Banner Top
Bất động sản 24h

Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất 2025

04/08/2025

Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất được quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP, bạn cần nắm rõ để dùng đúng mẫu đơn, tránh sai sót. 

Việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức đối với mảnh đất mình đang sử dụng. Trong bài viết này, Bất động sản 24h sẽ giới thiệu đến bạn mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất năm 2025 cùng hướng dẫn chi tiết, giúp bạn tránh sai sót trong quá trình nộp đơn.

Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong quá trình hoàn thiện thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất, việc chuẩn bị mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là đơn xin cấp sổ đỏ  là bước không thể thiếu. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hiện nay có hai mẫu đơn chính đang được áp dụng trên toàn quốc: 

  • Mẫu số 04/ĐK dành cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; 
  • Mẫu số 05/ĐK áp dụng cho tổ chức. 

Cả hai mẫu đơn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, bao gồm đầy đủ các thông tin quan trọng như: 

  • Thông tin người đề nghị cấp sổ
  • Mô tả thửa đất và tài sản gắn liền với đất
  • Lý do xin cấp và cam kết của người làm đơn. 
  • Cam kết và xác nhận của người làm đơn

Mẫu số 04/ĐK đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cách viết đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng chuẩn

Sau đây là chi tiết cách viết đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo từng mẫu, cụ thể:

Hướng dẫn viết mẫu số 04/ĐK

Mẫu số 04/ĐK là mẫu đơn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, sử dụng thống nhất trên toàn quốc, dành cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để bảo đảm hồ sơ hợp lệ và được xử lý nhanh chóng, người làm đơn cần điền đầy đủ, chính xác theo hướng dẫn dưới đây:

  • Mục (1) – Họ và tên người đề nghị cấp sổ đỏ: 
  • Đối với cá nhân hoặc hộ gia đình, ghi đầy đủ họ và tên bằng chữ in hoa, kèm theo năm sinh theo đúng giấy tờ tùy thân.
  • Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, ghi rõ họ tên, năm sinh và quốc tịch hiện tại.
  • Đối với cộng đồng dân cư, ghi tên gọi đại diện cho cộng đồng (ví dụ: Cộng đồng dân cư thôn X, xã Y).
  • Mục (2) – Giấy tờ nhân thân
  • Cá nhân có quốc tịch Việt Nam ghi số căn cước công dân (CCCD).
  • Người nước ngoài hoặc Việt kiều ghi số hộ chiếu, kèm theo ngày cấp và nơi cấp.
  • Mục (3) – Địa chỉ thường trú
  • Ghi địa chỉ theo hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  • Cộng đồng dân cư ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
  • Mục (4) – Thông tin thửa đất: Ghi rõ số thửa đất, số tờ bản đồ địa chính nơi có đất. Nếu có bản trích đo địa chính, có thể bổ sung thêm số hiệu trích đo.
  • Mục (5) – Vị trí thửa đất: Ghi đầy đủ số nhà, tên đường hoặc thôn/xóm, tổ dân phố, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố nơi có thửa đất.
  • Mục (6) – Diện tích và hình thức sử dụng đất: 
  • Diện tích ghi bằng chữ số Ả Rập, làm tròn đến đơn vị mét vuông (m²).
  • Trường hợp sử dụng riêng, ghi rõ là sử dụng riêng. Trường hợp sử dụng chung với người khác, ghi là sử dụng chung.
  • Mục (7) – Mục đích sử dụng đất
  • Ghi rõ loại đất như: đất ở tại đô thị, đất ở nông thôn, đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất…
  • Tại mục “Từ thời điểm”, ghi ngày, tháng, năm bắt đầu sử dụng thực tế thửa đất.
  • Mục (8) – Thời hạn sử dụng đất
  • Ghi rõ thời hạn cụ thể (ví dụ: đến ngày/tháng/năm), hoặc ghi “lâu dài” nếu sử dụng ổn định.
  • Trường hợp chưa xác định được thời hạn, có thể để trống (–/–).
  • Mục (9) – Nguồn gốc sử dụng đất: Ghi một trong các trường hợp phù hợp như: 
  • Được Nhà nước giao đất có thu tiền hoặc không thu tiền sử dụng đất; 
  • Thuê đất trả tiền một lần hoặc hàng năm;
  • Nhận chuyển nhượng (mua bán, tặng cho, thừa kế, góp vốn…); 
  • Đất khai hoang, lấn chiếm hoặc đất do ông bà để lại.
  • Mục (10) – Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất: Ghi rõ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như hợp đồng chuyển nhượng, văn bản tặng cho, giấy xác nhận quyền thừa kế, bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền…
  • Mục (11) – Loại công trình xây dựng gắn liền với đất: Ghi rõ loại tài sản trên đất như nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, nhà xưởng, công trình sản xuất, văn phòng…
  • Mục (12) – Địa chỉ công trình: Ghi rõ địa chỉ công trình, gồm tên khu vực, số nhà, tên đường hoặc thôn, xã/phường, quận/huyện nơi công trình tọa lạc.
  • Mục (13) – Diện tích xây dựng: 
  • Đối với nhà riêng lẻ hoặc công trình độc lập, ghi diện tích mặt bằng xây dựng (phần móng tiếp xúc với mặt đất), làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
  • Đối với căn hộ hoặc hạng mục trong chung cư, ghi diện tích sàn sử dụng.
  • Mục (14) – Tổng diện tích sàn xây dựng: Trường hợp công trình có nhiều tầng, cộng tổng diện tích mặt bằng sàn của tất cả các tầng. Nếu chỉ có 1 tầng thì có thể bỏ trống mục này.
  • Mục (15) – Quyền sở hữu tài sản: Ghi rõ phần tài sản thuộc sở hữu riêng hay sở hữu chung. Nếu sở hữu chung, cần ghi rõ diện tích của từng bên nếu có phân chia cụ thể.
  • Mục (16) – Hình thức sở hữu tài sản gắn liền với đất: Ghi rõ nguồn gốc hình thành tài sản như: tự xây dựng, mua lại, được tặng cho, thừa kế hoặc các hình thức hợp pháp khác.
  • Mục (17) – Thời hạn sở hữu tài sản: Ghi thời hạn đến ngày/tháng/năm cụ thể nếu có quy định. Trường hợp không xác định rõ thời hạn thì ghi dấu “–/–”.

Hướng dẫn cách viết mẫu số 04/ĐK

Hướng dẫn viết mẫu số 05/ĐK

Mẫu số 05/ĐK là mẫu đơn được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP, áp dụng cho các tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài có tư cách pháp nhân, khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để hồ sơ được tiếp nhận và xử lý thuận lợi, tổ chức cần điền đầy đủ và chính xác các mục sau:

  • Mục (1) – Tên tổ chức: Ghi đúng, đầy đủ tên tổ chức theo thông tin ghi trong quyết định thành lập, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động khác có giá trị pháp lý. Việc ghi tên cần thống nhất với các giấy tờ pháp lý đi kèm trong hồ sơ.
  • Mục (2) – Giấy tờ pháp lý của tổ chức: Ghi rõ số văn bản, ngày ban hành và cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Các loại giấy tờ có thể bao gồm: quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép đầu tư, giấy phép hoạt động chuyên ngành...
  • Mục (3) – Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức: Ghi đúng địa chỉ trụ sở chính theo thông tin được ghi trong các loại giấy tờ pháp lý nêu trên. Cần ghi đầy đủ số nhà, tên đường hoặc thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.

*** Lưu ý

  • Toàn bộ nội dung trong đơn cần được ghi rõ ràng, chính xác, không được tẩy xóa, sửa chữa.
  • Đối với các mục không có thông tin, cần gạch chéo “—” theo đúng quy định để thể hiện không có nội dung kê khai tại mục đó.
  • Tổ chức cần ký tên, đóng dấu theo mẫu dấu pháp lý hiện hành tại phần cuối đơn để xác nhận thông tin đã kê khai là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Hướng dẫn cách viết mẫu số 05/ĐK

Việc nắm rõ và điền đúng mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất năm 2025 không chỉ giúp cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi sử dụng đất. Hy vọng những hướng dẫn chi tiết trong bài viết sẽ hỗ trợ bạn trong quá trình chuẩn bị và nộp hồ sơ một cách thuận lợi, chính xác.

Nếu bạn đang tìm kiếm thêm thông tin về giá bất động sản hoặc tìm mua các bất động sản phù hợp với nhu cầu tài chính, hãy liên hệ ngay Bất động sản 24h – Nền tảng cung cấp thông tin bất động sản hàng đầu, được nhiều khách hàng tin tưởng, lựa chọn. 

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ: 

  • Văn Phòng Tại Hà Nội: 
  • Địa chỉ: Tòa nhà 5A, Phố Lê Đức Thọ, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
  • Hotline: 0968.23.25.28
  • Văn Phòng Tại TP Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ: 386 - Lê Văn Sỹ - Quận 3 - Tp HCM
  • Hotline: 0902.15.3233



 

Batdongsan24h.com.vn


BÀI VIẾT KHÁC